Hàm IF trong Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị khi điều kiện đúng, một giá trị khác khi sai. Ví dụ =IF(D2>=5;"Lên lớp";"Ở lại") xếp kết quả theo điểm trung bình. IF thường được lồng nhiều tầng hoặc kết hợp AND, OR để xử lý nhiều điều kiện.
Ví dụ nhanh: =IF(D2>=5;"Lên lớp";"Ở lại") → Lên lớp (An có điểm trung bình 7,5)
Nguồn: tài liệu hàm IF, IFS, AND và OR của Microsoft, đối chiếu ngày 07/10/2026. Áp dụng cho Excel cho Microsoft 365, Excel 2021, 2019, 2016 (IFS chỉ có từ Excel 2019).

Cú pháp hàm IF
IF có ba đối số. Giá trị là chữ phải đặt trong ngoặc kép; giá trị là số hoặc công thức thì không cần.
=IF(logical_test; value_if_true; [value_if_false])
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
logical_test |
Có | Điều kiện trả về TRUE hoặc FALSE, ví dụ D2>=5, C2="Nam". |
value_if_true |
Có | Kết quả khi điều kiện đúng. |
value_if_false |
Không | Kết quả khi điều kiện sai; bỏ trống thì IF trả về FALSE. |
Ví dụ 1: IF một điều kiện
Bảng điểm ở A1:D6. Học sinh có điểm trung bình từ 5 trở lên được lên lớp.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Học sinh | Toán | Văn | Điểm TB |
| 2 | An | 8 | 7 | 7.5 |
| 3 | Bình | 5 | 4 | 4.5 |
| 4 | Chi | 9 | 9 | 9 |
| 5 | Dũng | 6 | 3 | 4.5 |
| 6 | Hà | 4 | 6 | 5 |
| Ô | Công thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|---|
| E2 | =IF(D2>=5;"Lên lớp";"Ở lại") |
Lên lớp | An: 7,5 ≥ 5 |
| E3 | =IF(D3>=5;"Lên lớp";"Ở lại") |
Ở lại | Bình: 4,5 < 5 |
| E6 | =IF(D6>=5;"Lên lớp";"Ở lại") |
Lên lớp | Hà: đúng bằng 5 |
Ví dụ 2: IF lồng nhau để xếp loại
Mỗi IF bên trong xử lý trường hợp còn lại của IF bên ngoài, xét từ mức cao xuống thấp.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Học sinh | Toán | Văn | Điểm TB |
| 2 | An | 8 | 7 | 7.5 |
| 3 | Bình | 5 | 4 | 4.5 |
| 4 | Chi | 9 | 9 | 9 |
| 5 | Dũng | 6 | 3 | 4.5 |
| 6 | Hà | 4 | 6 | 5 |
| Ô | Công thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|---|
| E2 | =IF(D2>=8;"Giỏi";IF(D2>=6,5;"Khá";IF(D2>=5;"Trung bình";"Yếu"))) |
Khá | An: 7,5 |
| E3 | =IF(D3>=8;"Giỏi";IF(D3>=6,5;"Khá";IF(D3>=5;"Trung bình";"Yếu"))) |
Yếu | Bình: 4,5 |
| E4 | =IF(D4>=8;"Giỏi";IF(D4>=6,5;"Khá";IF(D4>=5;"Trung bình";"Yếu"))) |
Giỏi | Chi: 9 |
| E6 | =IF(D6>=8;"Giỏi";IF(D6>=6,5;"Khá";IF(D6>=5;"Trung bình";"Yếu"))) |
Trung bình | Hà: 5 |

Ví dụ 3: IF kết hợp AND
Chỉ khi cả Toán và Văn đều từ 5 trở lên mới «Đạt cả hai».
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Học sinh | Toán | Văn | Điểm TB |
| 2 | An | 8 | 7 | 7.5 |
| 3 | Bình | 5 | 4 | 4.5 |
| 4 | Chi | 9 | 9 | 9 |
| 5 | Dũng | 6 | 3 | 4.5 |
| 6 | Hà | 4 | 6 | 5 |
| Ô | Công thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|---|
| E2 | =IF(AND(B2>=5;C2>=5);"Đạt cả hai";"Có môn dưới 5") |
Đạt cả hai | An: 8 và 7 |
| E5 | =IF(AND(B5>=5;C5>=5);"Đạt cả hai";"Có môn dưới 5") |
Có môn dưới 5 | Dũng: Văn 3 |
| E6 | =IF(AND(B6>=5;C6>=5);"Đạt cả hai";"Có môn dưới 5") |
Có môn dưới 5 | Hà: Toán 4 |
Ví dụ 4: IF kết hợp OR
Chỉ cần một môn đạt 9 là được ghi nhận.
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Học sinh | Toán | Văn | Điểm TB |
| 2 | An | 8 | 7 | 7.5 |
| 3 | Bình | 5 | 4 | 4.5 |
| 4 | Chi | 9 | 9 | 9 |
| 5 | Dũng | 6 | 3 | 4.5 |
| 6 | Hà | 4 | 6 | 5 |
| Ô | Công thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|---|
| E4 | =IF(OR(B4>=9;C4>=9);"Có điểm 9";"Không") |
Có điểm 9 | Chi: Toán 9 |
| E2 | =IF(OR(B2>=9;C2>=9);"Có điểm 9";"Không") |
Không | An: 8 và 7 |
Ví dụ 5: Dùng IFS thay IF lồng nhau
IFS (Excel 2019 trở lên) liệt kê lần lượt các cặp điều kiện và kết quả, đọc dễ hơn IF lồng. TRUE ở cuối đóng vai «trường hợp còn lại».
| A | B | C | D | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Học sinh | Toán | Văn | Điểm TB |
| 2 | An | 8 | 7 | 7.5 |
| 3 | Bình | 5 | 4 | 4.5 |
| 4 | Chi | 9 | 9 | 9 |
| 5 | Dũng | 6 | 3 | 4.5 |
| 6 | Hà | 4 | 6 | 5 |
| Ô | Công thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|---|
| E4 | =IFS(D4>=8;"Giỏi";D4>=6,5;"Khá";D4>=5;"Trung bình";TRUE;"Yếu") |
Giỏi | Chi: 9 |
| E5 | =IFS(D5>=8;"Giỏi";D5>=6,5;"Khá";D5>=5;"Trung bình";TRUE;"Yếu") |
Yếu | Dũng: 4,5 |
Lỗi thường gặp với hàm IF và cách sửa
| Lỗi | Nguyên nhân | Cách sửa |
|---|---|---|
#NAME? |
Chữ trong công thức thiếu ngoặc kép, ví dụ =IF(D2>=5;Lên lớp;"Ở lại"); hoặc dùng IFS trên Excel 2016. |
Đặt chữ trong ngoặc kép; với bản cũ dùng IF lồng. |
Kết quả luôn rơi vào nhánh sai |
So sánh số với số dạng chữ (ô căn trái). | Đổi ô về dạng số; kiểm tra bằng ISNUMBER. |
Xếp loại sai mức |
IF lồng xét từ mức thấp lên, ví dụ điều kiện >=5 đứng trước >=8. |
Xét từ mức cao xuống thấp như ví dụ 2. |
#N/A trong IFS |
Không điều kiện nào đúng và không có TRUE ở cuối. | Thêm cặp TRUE;"…" cuối IFS. |
Lỗi khi gõ dấu phẩy |
Máy định dạng Việt Nam dùng dấu chấm phẩy ngăn cách và dấu phẩy cho số thập phân (6,5). | Ngăn cách đối số bằng dấu chấm phẩy. |
Hàm liên quan nên học tiếp
Điều kiện AND, OR được giải thích kỹ trong bài hướng dẫn hàm AND, hàm OR. Khi cần đếm hoặc cộng theo điều kiện thay vì trả về chữ, dùng COUNTIF, SUMIF. Danh sách đầy đủ ở bài các hàm trong Excel.
Tải file Excel mẫu
File mẫu gồm 5 trang tính, mỗi trang là một ví dụ ở trên với công thức để sẵn; Excel tự tính lại khi mở. Tải file Excel mẫu (.xlsx).
Câu hỏi thường gặp
Hàm IF lồng được tối đa bao nhiêu tầng?
Theo tài liệu Microsoft, Excel cho phép lồng tới 64 hàm IF, nhưng nên dùng IFS hoặc bảng tra VLOOKUP khi có nhiều mức để công thức dễ đọc.
IF có trả về ô trống được không?
Có, dùng chuỗi rỗng "": =IF(D2>=5;"Lên lớp";"").
Làm sao kiểm tra ô có trống không bằng IF?
Dùng =IF(A2="";"Chưa nhập";"Đã nhập") hoặc ISBLANK: =IF(ISBLANK(A2);…).
Xem thêm các thủ thuật khác tại thủ thuật máy tính & Excel của ITGO.



