PivotTable trong Excel là công cụ tổng hợp và thống kê dữ liệu bằng cách kéo thả: chỉ vài thao tác là có bảng tổng doanh số theo khu vực, theo sản phẩm, đếm số đơn hay tính tỷ lệ phần trăm mà không cần viết công thức. Bài này hướng dẫn tạo PivotTable từng bước và dùng hàm SUMIF để đối chiếu kết quả.
Ví dụ nhanh: Insert > PivotTable → Bảng tổng hợp mới ở sheet khác, kéo trường vào Rows và Values
Nguồn: hướng dẫn tạo PivotTable của Microsoft, đối chiếu ngày 07/10/2026. Áp dụng cho Excel cho Microsoft 365, Excel 2021, 2019, 2016 (tên menu có thể hơi khác giữa các bản).

Các bước tạo PivotTable
Dữ liệu nguồn cần có một hàng tiêu đề, mỗi cột một loại thông tin, không có hàng hay cột trống, không gộp ô. Bảng mẫu bên dưới nằm ở A1:C9.
Insert > PivotTable > From Table/Range > New Worksheet > OK
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
Rows |
Có | Trường hiện thành các dòng của bảng tổng hợp, ví dụ Khu vực. |
Values |
Có | Trường được tính toán, mặc định là Sum (tổng) với số và Count (đếm) với văn bản. |
Columns |
Không | Trường chia thành các cột, ví dụ Sản phẩm. |
Filters |
Không | Trường dùng để lọc cả bảng tổng hợp, ví dụ chỉ xem một khu vực. |
Thực hiện lần lượt:
- Chọn một ô bất kỳ trong bảng dữ liệu.
- Vào Insert > PivotTable > From Table/Range, chọn New Worksheet rồi nhấn OK.
- Trong khung PivotTable Fields bên phải, kéo “Khu vực” vào ô Rows và “Doanh số” vào ô Values.
- Muốn chia thêm theo sản phẩm, kéo “Sản phẩm” vào ô Columns.
Bảng trên mô tả bốn ô trong khung PivotTable Fields.
Ví dụ 1: Tổng doanh số theo khu vực
Kéo Khu vực vào Rows, Doanh số vào Values. PivotTable cho ra Bắc 240, Nam 300, Trung 130, Grand Total 670. Có thể đối chiếu bằng SUMIF:
| A | B | C | |
|---|---|---|---|
| 1 | Khu vực | Sản phẩm | Doanh số |
| 2 | Bắc | Áo | 100 |
| 3 | Nam | Áo | 150 |
| 4 | Bắc | Quần | 80 |
| 5 | Nam | Quần | 120 |
| 6 | Bắc | Áo | 60 |
| 7 | Trung | Mũ | 40 |
| 8 | Nam | Mũ | 30 |
| 9 | Trung | Áo | 90 |
| Ô | Công thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|---|
| E2 | =SUMIF(A2:A9;"Bắc";C2:C9) |
240 | 100 + 80 + 60 |
| E3 | =SUMIF(A2:A9;"Nam";C2:C9) |
300 | 150 + 120 + 30 |
| E4 | =SUMIF(A2:A9;"Trung";C2:C9) |
130 | 40 + 90 |
| E5 | =SUM(C2:C9) |
670 | Grand Total |
Ví dụ 2: Bảng hai chiều khu vực và sản phẩm
Thêm Sản phẩm vào Columns. Mỗi ô của PivotTable bằng tổng theo hai điều kiện, tương đương SUMIFS:
| A | B | C | |
|---|---|---|---|
| 1 | Khu vực | Sản phẩm | Doanh số |
| 2 | Bắc | Áo | 100 |
| 3 | Nam | Áo | 150 |
| 4 | Bắc | Quần | 80 |
| 5 | Nam | Quần | 120 |
| 6 | Bắc | Áo | 60 |
| 7 | Trung | Mũ | 40 |
| 8 | Nam | Mũ | 30 |
| 9 | Trung | Áo | 90 |
| Ô | Công thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|---|
| E2 | =SUMIFS(C2:C9;A2:A9;"Bắc";B2:B9;"Áo") |
160 | Ô Bắc, Áo |
| E3 | =SUMIFS(C2:C9;A2:A9;"Nam";B2:B9;"Quần") |
120 | Ô Nam, Quần |
| E4 | =SUMIF(B2:B9;"Áo";C2:C9) |
400 | Tổng cột Áo |

Ví dụ 3: Đếm số đơn và tính trung bình
Trong Values, bấm vào trường > Value Field Settings > chọn Count để đếm, Average để tính trung bình.
| A | B | C | |
|---|---|---|---|
| 1 | Khu vực | Sản phẩm | Doanh số |
| 2 | Bắc | Áo | 100 |
| 3 | Nam | Áo | 150 |
| 4 | Bắc | Quần | 80 |
| 5 | Nam | Quần | 120 |
| 6 | Bắc | Áo | 60 |
| 7 | Trung | Mũ | 40 |
| 8 | Nam | Mũ | 30 |
| 9 | Trung | Áo | 90 |
| Ô | Công thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|---|
| E2 | =COUNTIF(A2:A9;"Nam") |
3 | Count: Nam có 3 đơn |
| E3 | =AVERAGEIF(A2:A9;"Nam";C2:C9) |
100 | Average: 300 / 3 |
Ví dụ 4: Hiện tỷ lệ phần trăm
Value Field Settings > Show Values As > % of Grand Total. Nam chiếm khoảng 44,8% tổng doanh số:
| A | B | C | |
|---|---|---|---|
| 1 | Khu vực | Sản phẩm | Doanh số |
| 2 | Bắc | Áo | 100 |
| 3 | Nam | Áo | 150 |
| 4 | Bắc | Quần | 80 |
| 5 | Nam | Quần | 120 |
| 6 | Bắc | Áo | 60 |
| 7 | Trung | Mũ | 40 |
| 8 | Nam | Mũ | 30 |
| 9 | Trung | Áo | 90 |
| Ô | Công thức | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|---|
| E2 | =ROUND(SUMIF(A2:A9;"Nam";C2:C9)/SUM(C2:C9)*100;1) |
44,8 | 300 / 670, làm tròn 1 số lẻ |
Lỗi thường gặp khi dùng PivotTable
| Lỗi | Nguyên nhân | Cách sửa |
|---|---|---|
Thêm dữ liệu mới nhưng PivotTable không đổi |
PivotTable không tự làm mới. | Bấm chuột phải vào PivotTable > Refresh, hoặc Data > Refresh All. |
Dòng mới không được tính |
Vùng nguồn cố định A1:C9. | Đổi dữ liệu thành Table (Ctrl+T) trước khi tạo; PivotTable > Change Data Source. |
Values hiện Count thay vì Sum |
Cột số có ô trống hoặc ô chứa văn bản. | Sửa ô sai, rồi đổi Value Field Settings sang Sum. |
Báo lỗi tên trường không hợp lệ |
Bảng nguồn có cột thiếu tiêu đề. | Điền tiêu đề cho mọi cột. |
Mẹo dùng PivotTable hiệu quả
- Nháy đúp vào một ô số trong PivotTable để xem các dòng dữ liệu tạo nên con số đó.
- Insert > Slicer để thêm nút lọc trực quan.
- Kéo trường ngày vào Rows, Excel có thể tự nhóm theo tháng, quý, năm (bấm chuột phải > Group).
- PivotTable Analyze > PivotChart để vẽ biểu đồ từ bảng tổng hợp.
Các hàm tổng hợp có điều kiện được giải thích ở bài hàm COUNTIF và SUMIF; danh sách hàm khác ở bài các hàm trong Excel.
Tải file Excel mẫu
File mẫu gồm 4 trang tính, mỗi trang là một ví dụ ở trên với công thức để sẵn; Excel tự tính lại khi mở. Tải file Excel mẫu (.xlsx).
Câu hỏi thường gặp
PivotTable có làm thay đổi dữ liệu gốc không?
Không. PivotTable chỉ đọc dữ liệu nguồn và tạo bảng tổng hợp riêng.
Khi nào nên dùng PivotTable thay cho SUMIF?
Khi cần xem nhanh nhiều cách tổng hợp, đổi chiều phân tích liên tục. SUMIF hợp với báo cáo cố định cần tự cập nhật.
Có xoá PivotTable được không?
Chọn cả PivotTable (PivotTable Analyze > Select > Entire PivotTable) rồi nhấn Delete, hoặc xoá sheet chứa nó.
Xem thêm các thủ thuật khác tại ITGO (thủ thuật máy tính & Excel).



